Thứ Bảy, 6 tháng 8, 2016

Phát triển HTTT kế toán bằng MS Access - Chương 6 - Tạo nhanh một báo cáo cơ bản

James Perry, Richard Newmark


Chương 6
Tạo và dùng báo cáo


Tạo nhanh một báo cáo cơ bản


Tạo báo cáo từ một bảng rất có thể là cách dễ nhất và nhanh nhất. Báo cáo thường được in, mặc dù bạn có thể rà soát và hiển thị chúng trên máy tính. Mục đích chủ yếu của báo cáo là tài liệu in giấy. Chẳng hạn, giả sử bạn muốn một bản in tất cả các khách hàng. Một báo cáo nhanh, cơ bản sẽ thích hợp cho trường hợp này. Chọn lựa đầu tiên để được một báo cáo nhanh là dùng lệnh Report trong nhóm Reports trên Create tab. Tương tự như tạo form cơ bản bằng việc kích Form ở chương trước, tạo báo cáo chỉ mất vài giây. Giờ hãy tạo một báo cáo.

BÀI TẬP 6.1: TẠO BÁO CÁO MỘT BẢNG

1. Kích tblCustomer trong Navigation Pane để làm nổi bật tên bảng.

2. Kích Create tab rồi kích Report trong nhóm Reports. Access sẽ tạo nhanh một báo cáo rồi hiển thị nó ở góc nhìn Layout (xem Hình 6.1).

Hình 6.1 Báo cáo khách hàng ở góc nhìn Layout.

Báo cáo có bốn góc nhìn. Đó là góc nhìn Report, góc nhìn Print Preview, góc nhìn Layout, và góc nhìn Design. Góc nhìn Layout là góc nhìn mặc định được hiển thị khi bạn tạo báo cáo, giúp việc sửa báo cáo khá dễ dàng – dễ hơn rất nhiều so với góc nhìn Design. Để ý là tên bảng từ đó báo cáo được phát sinh xuất hiện trong đầu đề báo cáo (tblCustomer) và thời điểm hiện thời cũng xuất hiện trong đầu đề báo cáo. Dấu sang trang là các đường đứt nét nằm ngang và thẳng đứng ở góc nhìn Layout. Hiển nhiên là có thể điều chỉnh để có nhiều cột hơn trong trang. Trước khi sửa báo cáo, ta nên đặt tên và lưu nó.

Việc lưu báo cáo sẽ đặt nó vào danh sách đối tượng xuất hiện trong Navigation Pane. Tiếp tục với báo cáo đã tạo ở trên, ta hãy lưu báo cáo.

BÀI TẬP 6.2: LƯU MỘT BÁO CÁO MỚI

1. Kích Save trong thanh công cụ truy xuất nhanh Quick Access Toolbar.

2. Gõ MyCustomerReport vào ô văn bản Report Name rồi kích OK. Access sẽ lưu báo cáo và hiển thị nó trong nhóm Reports thuộc Navigation Pane.

Chỉ dấu Layout View xuất hiện ở góc trái dưới cửa sổ Access cho biết báo cáo đang ở góc nhìn Layout.  Một chỉ dấu khác là sự xuất hiện hình chữ nhật màu vàng bao quanh dữ liệu hay tên cột đã chọn trong báo cáo. Trong báo cáo trình bày ở Hình 6.1, hình chữ nhật màu vàng bao quanh custID 30121 ở dòng đầu tiên của báo cáo. Thêm vào đó, mọi dữ liệu xuất hiện trong cột báo cáo đều được làm nổi bật bằng màu vàng nhạt; một mũi tên bốn đầu xuất hiện ở góc trái trên đầu đề cột. Mũi tên bốn đầu đó cho biết bạn có thể kích và kéo nó để di chuyển cột đến nơi khác trong báo cáo. Tới đây ta sẽ làm điều đó. Đầu tiên, hãy đóng báo cáo.

BÀI TẬP 6.3: ĐÓNG BÁO CÁO

1. Kích phải MyCustomerReport tab.

2. Kích Close trong pop-up menu. Access sẽ đóng báo cáo và cửa sổ báo cáo.

3. Đảm bảo Navigation Pane hiển thị tất cả các đối tượng bằng cách kích ô danh sách Navigation Pane ở đỉnh rồi kích Object Type.

Phát triển HTTT kế toán bằng MS Access - Chương 6 - Mục tiêu

James Perry, Richard Newmark


Chương 6
Tạo và dùng báo cáo


Mục tiêu


Chương này mở rộng kiến thức Access của bạn bằng cách cung cấp thông tin chi tiết về báo cáo trong Microsoft Access. Bạn sẽ học các ưu điểm khi dùng báo cáo cũng như định nghĩa và dùng báo cáo kế toán. Trong toàn chương, các bài tập nhấn mạnh những kỹ thuật quan trọng nhằm xây dựng hệ thông tin kế toán. Như các chương trước, chương này định hướng ứng dụng. Các bài tập khuyến khích bạn tích cực dùng lý thuyết trước đây để tạo các báo cáo điển hình. Cụ thể, bạn sẽ học cách:


  • Tạo nhanh báo cáo từ một bảng.
  • Sửa báo cáo ở góc nhìn Layout.
  • Tạo báo cáo bằng Report Wizard.
  • Hiểu các hướng dẫn để thiết kế tốt báo cáo.
  • Tạo báo cáo nhiều bảng.
  • Xuất báo cáo ra giấy, dạng PDF, và XPS.
  • Tạo nhãn thư tín.


Ta tiếp tục dùng hệ cơ sở dữ liệu The Coffee Merchant làm ứng dụng nền của chương. Cơ sở dữ liệu  trong chương chứa mọi đối tượng cần để thực hiện mọi bài tập trong chương.

Thứ Năm, 4 tháng 8, 2016

Phát triển HTTT kế toán bằng MS Access - Chương 5 - Tổng kết

James Perry, Richard Newmark


Chương 5
Tạo và dùng forms


Tổng kết


Chương này đã trình bày việc dùng Access để tạo và sửa forms. Forms hiển thị thông tin từ một hay nhiều bảng cơ sở dữ liệu, và forms cung cấp một giao diện trực quan hơn, thân thiện hơn giữa người dùng form và cơ sở dữ liệu. Form Access chuẩn hiển thị một dòng bảng mỗi form. Form phân tách hiển thị các trường bảng trong form chuẩn ở nửa trên và góc nhìn datasheet của bảng ở nửa dưới. Forms phân tách sẽ đồng bộ những thay đổi bất kỳ ở cả hai góc nhìn dữ liệu. Form nhiều mục hiển thị dữ liệu theo dòng và cột, với các tên trường từ bảng bên dưới sẽ xuất hiện trên đầu mỗi cột.

Form Wizard tăng tốc việc tạo form. Nhiều bảng có thể được hiển thị trên một form bằng cách chọn nguồn dữ liệu, mỗi lần một nguồn, từ danh sách bảng và truy vấn khả dụng. Bạn có thể sửa forms ở góc nhìn Layout hay góc nhìn Design. Mỗi góc nhìn có ưu điểm riêng. Góc nhìn Layout thuận tiện cho việc di chuyển các cột và nhóm cùng lúc nhanh chóng và dễ dàng. Góc nhìn Design cho phép bạn thêm các thành phần điều khiển chẳng hạn ô đánh dấu, ô danh sách, và nút radio vào form. Mọi chi tiết thuộc tính của thành phần điều khiển được hiển thị trong Property Sheet ở góc nhìn Design. Mở Property Sheet ở góc nhìn Design bằng cách nhấn F4.

Hãy áp đặt tính toàn vẹn dữ liệu bằng cách thiết đặt miền giá trị và các qui tắc cần thiết cho thành phần điều khiển hiển thị trường bảng. Chẳng hạn, đặt thuộc tính qui tắc hợp lệ Validation Rule trong trường bị ràng buộc để áp đặt qui tắc nhập liệu khả dĩ cho trường đó. Nút lệnh và ô danh sách tùy chọn là cách tự nhiên để giới hạn các chọn lựa của người dùng về những lựa chọn trong tập nút radio hay trong danh-sách-sổ-xuống.

Forms có thể có các subforms. Subforms là cách tiện lợi để hiển thị các bản ghi thuộc bảng ở phía nhiều trong quan hệ một-nhiều. Tạo form và subform bằng cách chọn bảng ở phía một trong quan hệ 1-M rồi kích Form trên Create tab.

Forms có thể không quan hệ với bảng bất kỳ. Form có thể chỉ chứa các ô văn bản không bị ràng buộc và các thành phần điều khiển tính toán để tạo một ứng dụng trong đó các thành phần điều khiển tính toán dẫn xuất giá trị của chúng từ các ô văn bản khác trên form. Form thế chấp là một minh họa về form dạng này. Nó chứa các giá trị ô văn bản phụ thuộc mà tên thành phần điều khiển của chúng được tham chiếu bởi biểu thức làm nguồn cho thành phần điều khiển tính toán.

Form điều hướng là form đặc biệt chứa các tabs để mở các form khác. Form điều hướng cung cấp giao diện cho những người không quen Access. Bằng việc kích một tab trên form điều hướng, một form hay báo cáo khác sẽ xuất hiện cho phép người dùng sửa hay duyệt lại dữ liệu bảng. Một tab điều hướng khác có thể hiển thị báo cáo hay hóa đơn. Access sẽ tự động mở form nào được qui định là “Display Form” trong mục Current Database ở góc nhìn Backstage. Form được mở khi mở cơ sở dữ liệu được gọi là form khởi đầu.

Thứ Tư, 3 tháng 8, 2016

Phát triển HTTT kế toán bằng MS Access - Chương 5 - Chỉ định form khởi đầu

James Perry, Richard Newmark


Chương 5
Tạo và dùng forms


Chỉ định form khởi đầu


Vì form điều hướng thật sự là cánh cổng đi vào phần cơ sở dữ liệu còn lại, bạn cũng có thể muốn tự động hiển thị nó khi cơ sở dữ liệu được mở lên. Bằng cách đó, người dùng không phải nhọc công tìm mở form điều hướng. Bài tập cuối chỉ bạn cách tự động mở form điều hướng.

BÀI TẬP 5.30: BIẾN FORM ĐIỀU HƯỚNG THÀNH FORM KHỞI ĐẦU

1. Kích File tab để mở góc nhìn hậu trường Backstage rồi kích Options tab. Hộp thoại Access Options hiện lên.

2. Kích Current Database ở khung bên trái. Các thiết đặt cho cơ sở dữ liệu hiện hành hiện lên.

3. Dưới đầu đề Application Options ở phần trên hộp thoại, hãy tìm ô danh sách Display Form. Kích mũi tên ô danh sách Display Form rồi kích MyOpeningForm (trong trường hợp này) để chỉ định đây là form tự động mở (xem Hình 5.32).

Hình 5.32 Chọn form khởi đầu cho cơ sở dữ liệu.

4. Kích OK để đóng hộp thoại Access Options. Một hộp thoại xuất hiện nhắc bạn phải đóng cơ sở dữ liệu để tùy chọn trên trở nên có tác dụng. Kích OK để đóng và xác nhận hộp thoại đó.

Nếu bạn thật sự không muốn người dùng nhìn thấy các đối tượng cơ sở dữ liệu, bạn có thể che Navigation Pane và hướng dẫn người dùng luôn dùng form điều hướng để làm việc. Dĩ nhiên, ứng dụng được xây dựng trong chương này sẽ cần nhiều báo cáo và các đối tượng khác nữa. Một khi các báo cáo và forms đã sẵn sàng, bạn có thể sửa form điều hướng để thêm các tabs mới cho báo cáo và forms mới thêm. Bài tập Thử nghiệm cuối cùng sẽ đóng cơ sở dữ liệu rồi mở lại để đảm bảo form điều hướng sẽ tự động mở.

THỬ NGHIỆM

Hãy thử nghiệm form điều hướng khởi động của bạn. Hãy đóng cơ sở dữ liệu. Kích File tab rồi kích Close. Kích tên cơ sở dữ liệu trong danh sách các cơ sở dữ liệu được mở gần đây – nó cần ở đầu danh sách. Form điều hướng sẽ tự động hiển thị! Bạn vừa hoàn thành công việc của chương. Hãy đóng cơ sở dữ liệu Chương 5.

Thứ Ba, 2 tháng 8, 2016

Phát triển HTTT kế toán bằng MS Access - Chương 5 - Tạo form điều hướng

James Perry, Richard Newmark


Chương 5
Tạo và dùng forms


Tạo form điều hướng


Đến nay mặc dù bạn rất có thể thấy thoải mái khi làm việc với bảng, câu truy vấn, và forms, điều đó không đúng với mọi người – đặc biệt những người đang dùng ứng dụng cơ sở dữ liệu của bạn. Thay vào đó, bạn có thể không muốn người dùng mở nhóm Forms hay nhóm Tables trong Navigation Pane rồi tùy ý mở forms hay bảng. Một cách khác để người dùng tiếp cận ứng dụng cơ sở dữ liệu của bạn là qua form điều hướng. Form điều hướng (navigation form) là một Access form không có thành phần điều khiển bị ràng buộc hay cơ sở dữ liệu bên dưới, nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển hay thực hiện nhiệm vụ trong ứng dụng cơ sở dữ liệu. Thông thường, form điều hướng chỉ chứa các tabs (đề mục), người dùng có thể kích vào đó để mở forms hay báo cáo, chẳng hạn, tạo thuận lợi cho việc sửa bản ghi khách hàng, sinh báo cáo kế toán, … Nói cách khác, mục đích của form điều hướng là đưa người dùng đến các forms và báo cáo khác.

Để tạo form điều hướng, hãy dùng thành phần điều khiển Navigation, ở nhóm Forms trên Create tab. Thật ra, việc đặt thành phần điều khiển Navigation lên form sẽ biến form thành bảng điều khiển hay trang chủ cho cơ sở dữ liệu của bạn. Thành phần điều khiển Navigation gồm một chuỗi các nút điều hướng.

Bạn có thể đặt forms hay báo cáo lên một nút bằng nhiều cách. Một cách là kéo đối tượng vào tab. Cách khác là kích nút (tab) Navigation rồi gõ tên đối tượng vào Navigation Pane.

Một khi đã tạo form điều hướng, bạn có thể tùy chỉnh nó theo nhiều cách. Bạn xem form điều hướng là form sẽ tự động mở khi mở ứng dụng cơ sở dữ liệu. Nếu bạn quyết định loại bỏ form điều hướng, việc xóa nó rất dễ. Ta hãy tạo một form điều hướng để mở các forms mà bạn đã tạo trong chương này. Khi người dùng kích một tab trong form điều hướng, nó sẽ mở form nhân viên, form tồn kho, form hóa đơn, hay form thế chấp.

BÀI TẬP 5.29: TẠO FORM ĐIỀU HƯỚNG

1. Kích Create tab rồi kích Navigation trong nhóm Forms. Nhiều kiểu thành phần điều khiển điều hướng xuất hiện trong danh-sách-sổ-xuống Navigation. Kích Horizontal Tabs (các tabs nằm ngang). Đóng hộp thoại Field List bằng cách kích Add Existing Fields trong nhóm Tools thuộc tab ngữ cảnh Design.

2. Kích Add New tab để chọn rồi kích nó lần nữa để vào chế độ soạn thảo. Gõ MyCustomer1 rồi nhấn Enter. Access sẽ gắn đối tượng MyCustomer1 vào tab.

3. Để có tên ý nghĩa hơn, kích tab lần nữa, chọn tất cả văn bản trên tab, gõ Customers, rồi nhấn Enter.

4. Kích MyEmployee2 trong Navigation Pane rồi kéo nó vào Add New tab. Đảm bảo là phải kéo form vào tab, không phải vào khung Object. Access sẽ không tạo tab mới nếu bạn kéo vào khung Object.

5. Kích MyEmployee2 tab, chọn tất cả văn bản trên tab, gõ Employees, rồi nhấn Enter để đặt lại tên tab.

6. Kích Add New tab, gõ MyInventory3, rồi nhấn Enter để gắn form tồn kho vào tab.

7. Kích MyInventory3 tab, chọn tất cả văn bản trên tab, gõ Inventory, rồi nhấn Enter để đặt lại tên tab.

8. Kích đầu đề form, kéo qua văn bản của nó, gõ The Coffee Merchant, rồi nhấn Enter (xem Hình 5.31).

Hình 5.31 Tạo form điều hướng.

9. Kích Save trong thanh công cụ truy xuất nhanh Quick Access Toolbar, gõ MyOpeningForm, rồi kích OK để đặt tên và lưu form điều hướng.

10. Kích phải MyOpeningForm rồi kích Close để đóng form.

THỬ NGHIỆM

Hãy thử nghiệm form điều hướng mới của bạn. Kích kép MyOpeningForm ở nhóm Forms trong Navigation Pane. Form điều hướng mở lên và hiển thị ba tabs mà bạn đã tạo: Customers, Employees, và Inventory. Kích Inventory tab để mở form đó. Kích Employees tab để hiển thị form nhân viên. Kích phải MyOpeningForm tab rồi kích Close All để đóng mọi đối tượng đang mở.

Thứ Hai, 1 tháng 8, 2016

Phát triển HTTT kế toán bằng MS Access - Chương 5 - Tạo form tính phí thế chấp

James Perry, Richard Newmark


Chương 5
Tạo và dùng forms


Tạo form tính phí thế chấp


Form tính phí thế chấp cho thấy Access forms không nhất thiết chứa thành phần điều khiển bị ràng buộc – thành phần điều khiển gắn với trường thuộc bảng hay truy vấn. Mặc dù ứng dụng này bạn có thể tạo dễ hơn trong Excel, nó được đề cập ở đây nhằm minh họa tính linh hoạt của Access và cách tạo thành phần điều khiển tính toán tham chiếu đến các thành phần điều khiển khác trên cùng form. Hình 5.30 trình bày form hoàn chỉnh với ví dụ về phí thế chấp hàng tháng. Các giá trị trên form là những ô văn bản mà người dùng điền vào ngoại trừ các giá trị in đậm là chi trả hàng tháng monthly payment và lãi tổng phải trả total interest paid. Hai thành phần điều khiển đó được tính từ các giá trị nhập là bốn giả định: tiền vay loan amount, tần xuất chi trả payment frequency, kỳ hạn term, và lãi suất interest rate. Form này khá cao cấp, vì thế mọi công thức và thủ tục đã được điền vào ngoại trừ biểu thức tính ô văn bản chi trả hàng tháng. Bạn sẽ tạo phiên bản đơn giản của form đó, kiểm tra form sửa, rồi lưu.

Hình 5.30 Form tính phí thế chấp hoàn chỉnh.

Form tính phí thế chấp chưa hoàn chỉnh bị ẩn trong cơ sở dữ liệu Chương 5. Khá đơn giản để khử ẩn nó, vì bạn đã thực hành ở chương trước. Ta sẽ khử ẩn form khởi đầu ở bài tập kế.

BÀI TẬP 5.27: KHỬ ẨN FORM TÍNH PHÍ THẾ CHẤP

1. Kích phải thanh tiêu đề Navigation Pane rồi kích Navigation Options trong pop-up menu. Hộp thoại Navigation Options xuất hiện.

2. Kích ô Show Hidden Objects để đánh dấu nó, rồi kích OK. Tên form bị mờ Mortgage Computations xuất hiện trên đỉnh của nhóm Forms (Navigation Pane).

3. Kích phải Mortgage Computations trong Navigation Pane rồi kích Unhide in this Group trong pop-up menu để làm đậm tên – như những đối tượng khác.

Bạn có thể sửa Mortgage Computations form bằng cách thêm biểu thức còn thiếu vào thành phần điều khiển chi trả hàng tháng. Trước khi thực hiện, kích kép Mortgage Computations để mở nó ở góc nhìn Form.

THỬ NGHIỆM

Hãy di chuyển trên form: Kích nút Clear Input để xóa mọi kết quả có sẵn trong các ô văn bản. Nhấn Tab liên tục để đi qua từng thành phần điều khiển không bị ràng buộc ứng với bốn giá trị nhập. Để ý “Monthly” tự động xuất hiện trong thành phần điều khiển tần xuất chi trả Payment Frequency. Đó là giá trị mặc định. Kích ô văn bản tiền vay Loan Amount, gõ 20000, nhấn Tab, gõ M, nhấn Tab, gõ 5 vào ô kỳ hạn, nhấn Tab, rồi gõ 7.25 vào ô lãi suất Interest Rate. Nhấn Tab hai lần nữa. Không có gì xuất hiện trong các ô văn bản chi trả hàng tháng Monthly Payment và tổng lãi phải trả Total Interest paid. Kích nút Clear Input để xóa các giá trị nhập.

Trong bài tập Thử nghiệm trên, bạn đã trải nghiệm form không hiển thị kết quả. Lý do không có gì xuất hiện trong ô văn bản Monthly Payment là vì đó là ô văn bản đơn giản và chưa phải là thành phần điều khiển tính toán. Ô văn bản Total Interest Paid thực sự chứa biểu thức mà giá trị của nó sẽ xuất hiện khi hoàn tất việc tính toán. Kế đến, bạn sẽ tạo biểu thức cho ô văn bản Monthly Payment (chính xác hơn gọi là ô văn bản “chi trả định kỳ” vì biểu thức đó sẽ tính chi trả ứng với các chu kỳ khác nhau, gồm một lần hàng năm, hàng tháng, hàng tuần, hay hàng ngày).

BÀI TẬP 5.28: CHÈN BIỂU THỨC VÀO THUỘC TÍNH CONTROL SOURCE CỦA Ô VĂN BẢN

1. Kích phải Mortgage Computations tab, kích Design View, rồi kích ô văn bản bên phải nhãn “Payment”. Nó hiển thị Unbound cho biết đây là ô văn bản không nhận giá trị từ một trường cơ sở dữ liệu hay biểu thức.

2. Nhấn F4 để mở Property Sheet. Đảm bảo là PeriodicPayment (viết liền) xuất hiện trong ô danh sách ở đỉnh. Điều này cho biết thuộc tính của thành phần điều khiển đã được chủ yếu và sẽ được sửa.

3. Kích Data tab, nếu cần, kích thuộc tính Control Source, rồi nhấn Shift+F2 để mở khung Zoom.

4. Gõ vào biểu thức sau:

=Pmt([InterestRate]/[FrequencyPerYear],[FrequencyPerYear]*[Duration],[LoanAmount])*-1

Không có khoảng trống trong biểu thức, và nó được viết liên tục trên một dòng; khung Zoom có thể có thể tự động xuống dòng.

5. Kích OK để lưu biểu thức và đóng khung Zoom. Nhấn F4 để đóng Property Sheet.

6. Hiển thị form ở góc nhìn Form. Nếu #Type! Xuất hiện trong ô văn bản Payment, cứ lờ đi.

7 . Gõ các giá trị bạn thấy ở Hình 5.30 vào các ô văn bản tương ứng, nhấn Tab để di chuyển giữa chúng.

8. Nhấn Tab sau khi điền giá trị vào Interest Rate để Access tính các giá trị chi trả. Các giá trị trên form của bạn phải khớp với Hình 5.30 – Giá trị Monthly Payment phải là 398.39. Nếu không, kiểm tra lại công thức tính chi trả của bạn bằng cách lặp lại các bước 3 và 4 ở trên.

9. Kích nút Clear Input rồi thử các giá trị khác gồm chọn lựa “Weekly” cho Payment Frequency. Để ý rằng nhãn đổi thành Wekkly Payment.

10. Kích File tab, kích Save As, kích Save Object As, kích Save As, gõ MyMortgage nhằm thay tên form, rồi kích OK để lưu form vừa sửa với tên mới. Nếu bạn chỉ lưu form mà không đổi tên, thì cũng được.

11. Kích Home tab, kích phải MyMortgage tab, rồi kích Close All để đóng nó và mọi đối tượng đang mở.

Có những cải tiến bạn đã có thể thực hiện với thành phần điều khiển tính toán vừa tạo. Một cải tiến là bao toàn bộ biểu thức bằng hàm IIF nhằm kiểm tra bốn thành phần điều khiển không bị ràng buộc để đảm bảo chúng có giá trị trước khi tính chi trả định kỳ. Tuy nhiên, việc đó vượt quá phạm vi của tài liệu này! Nó được đề cập trong trường hợp bạn muốn chuyển chương trình này thành một ứng dụng kinh doanh bạn dùng thường xuyên.

Phát triển HTTT kế toán bằng MS Access - Chương 5 - Tạo form có mục đích đặc biệt

James Perry, Richard Newmark


Chương 5
Tạo và dùng forms


Tạo form có mục đích đặc biệt


Access forms còn hữu ích cho các mục đích ngoài việc hiển thị và sửa dữ liệu. Bạn có thể tạo các form kinh doanh hữu ích nhằm thi hành các tính toán, chỉ chứa các thành phần điều khiển không bị ràng buộc và các giá trị của chúng dẫn xuất từ biểu thức toán học. Một ví dụ là form tính phí thế chấp mà bạn sẽ khảo sát trong phần này. Một kiểu form khác không gắn với bất kỳ trường cơ sở dữ liệu là form điều hướng (navigation form). Form này gồm các tab để mở các forms khác, cấu thành ứng dụng cơ sở dữ liệu. Kiểu form này cũng được trình bày trong phần này.